gạo mùa

Học thuật
Thân thiện
gạo mùa

Gạo mùa được đong đầy trong những bao tải lớn tại chợ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Loại gạo thu hoạch từ lúa gặt vào tháng Mười âm lịch (khoảng tháng 11 dương lịch): "Gạo mùa" tên gọi chỉ loại gạo được xay xát từ hạt lúa trồng thu hoạch theo mùa vụ chính, thường vào cuối năm. Đây loại gạo truyền thống, mùi thơm đặc trưng hạt cơm thường dẻo, ngon.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Nhà tôi năm nay ăn toàn gạo mùa, cơm thơm lắm. (Gia đình tôi năm nay ăn toàn gạo mùa, cơm rất thơm.)
    • Gạo mùa thường giá cao hơn gạo trồng vụ khác chất lượng tốt. (Gạo mùa thường giá cao hơn gạo trồngvụ khác chất lượng tốt.)
    • ngoại tôi vẫn thích nấu cơm bằng gạo mùa hơn các loại gạo khác. ( ngoại tôi vẫn thích nấu cơm bằng gạo mùa hơn các loại gạo khác.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "gạo mùa thơm": thường dùng để nhấn mạnh đặc tính thơm ngon đặc trưng của loại gạo này.
    • Quê tôi nổi tiếng với đặc sản gạo mùa thơm. (Quê tôi nổi tiếng với đặc sản gạo mùa thơm.)
  • "cơm gạo mùa": chỉ món cơm được nấu từ loại gạo này, hàm ý ngon chất lượng.
    • Không bằng bát cơm gạo mùa nóng hổi vào ngày đông. (Không bằng bát cơm gạo mùa nóng hổi vào ngày đông.)
Biến thể từ gần giống
  • Lúa mùa (danh từ): chỉ giống lúa được gieo trồng thu hoạch vào vụ mùa chính (tháng Mười), nguyên liệu để xay ra gạo mùa.
    • Cánh đồng lúa mùa đang chín vàng. (Cánh đồng lúa mùa đang chín vàng.)
  • Gạo (danh từ): từ chung chỉ sản phẩm sau khi xay xát hạt lúa.
  • Gạo nếp (danh từ): một loại gạo khác, dùng để nấu xôi, làm bánh, khác với gạo mùa thường gạo tẻ.
Từ đồng nghĩa
  • Gạo vụ mùa: cách gọi nhấn mạnh vào vụ thu hoạch.
  • Gạo tháng Mười: cách gọi dân gian dựa trên thời điểm thu hoạch.
Thành ngữ liên quan
  • (Không thành ngữ phổ biến nào trực tiếp sử dụng từ "gạo mùa". Các thành ngữ thường dùng từ "gạo" chung chung, như "no cơm ấm áo", "hạt gạo hạt vàng").
gạo mùa

Gạo mùa được đong đầy trong những bao tải lớn tại chợ.

  1. Gạo của thứ lúa gặt vào tháng Mười âm lịch.